Báo Giá Vách Thạch Cao 2026 Tại Hà Nội Theo M²

Báo giá làm vách thạch cao cập nhật 09/2026 · Khu vực Hà Nội

Báo giá làm vách thạch cao 2026: 1 mặt, 2 mặt, phần thô và hoàn thiện

Giá làm vách thạch cao tại Hà Nội tham khảo từ 150.000–600.000đ/m², tùy vách một mặt hay hai mặt, hệ khung, độ dày, loại tấm, số lớp tấm, vật liệu cách âm và phạm vi sơn bả hoàn thiện.

Bảng giá dưới đây tách rõ chi tiết để quý khách dễ so sánh, dự toán và tránh nhầm giá phần thô với giá đã hoàn thiện hai mặt.

  • Vách thạch cao 1 mặt và 2 mặt ngăn phòng
  • Khung Hà Nội, khung Vĩnh Tường và các độ dày phổ biến
  • Vách tiêu chuẩn, chống ẩm, cách âm và chống cháy

Gửi chiều dài, chiều cao, số mặt cần làm, vị trí cửa và yêu cầu cách âm để được tư vấn chi tiết phù hợp.

Đội thợ khảo sát báo giá làm vách thạch cao tại Hà Nội
Đội thợ trực tiếp khảo sát và thi công trần vách thạch cao tại Hà Nội
1Từ 150.000đ/m²Vách 1 mặt phần thô
2Từ 220.000đ/m²Vách 2 mặt phần thô
Từ 300.000đ/m²Vách 2 mặt hoàn thiện
Báo rõ chi tiếtKhung, tấm và sơn bả
Trả lời nhanh

Giá vách thạch cao bao nhiêu tiền 1m²?

Tại Hà Nội, vách thạch cao một mặt phần thô từ 150.000–210.000đ/m²; hoàn thiện từ 195.000–290.000đ/m². Vách thạch cao hai mặt phần thô từ 220.000–310.000đ/m²; sơn bả hoàn thiện hai mặt từ 300.000–420.000đ/m². Vách cách âm, chống ẩm, chống cháy hoặc nhiều lớp tấm có giá cao hơn theo cấu tạo.

01

Giá phần thô

Gồm khung xương, tấm thạch cao, vít, phụ kiện cơ bản và công lắp đặt. Chưa gồm xử lý mối nối, bả và sơn nếu báo giá không ghi khác.

02

Giá hoàn thiện

Gồm phần thô cộng xử lý mối nối, bả bề mặt, sơn lót và sơn phủ cho số mặt được ghi rõ trong báo giá.

03

Giá theo hệ vách

Vách chống ẩm, cách âm hoặc chống cháy phải báo theo đúng loại tấm, số lớp, vật liệu trong khoang và yêu cầu kỹ thuật.

Điểm quan trọng khi so sánh báo giá

Không nên chỉ so sánh con số cuối cùng. Báo giá cần ghi rõ vách một hay hai mặt, chiều rộng khung, thương hiệu và độ dày khung, loại tấm, độ dày tấm, số lớp tấm mỗi bên, vật liệu cách âm, phần gia cường và số mặt sơn bả.

Bảng giá tổng hợp

Báo giá làm vách thạch cao tại Hà Nội năm 2026

Mức giá tham khảo áp dụng cho công trình dân dụng từ 30m², vách cao không quá 4m và mặt bằng thi công thuận lợi. Giá chính thức được xác nhận sau khi thống nhất phương án và đo khối lượng thực tế.

Hạng mục Kết cấu tham khảo Phần thô Hoàn thiện
Vách 1 mặt Khung Hà Nội, 1 mặt tấm tiêu chuẩn 150.000–190.000đ/m² 195.000–250.000đ/m²
Vách 1 mặt Khung Vĩnh Tường, 1 mặt tấm Gyproc tiêu chuẩn 170.000–210.000đ/m² 220.000–290.000đ/m²
Vách 2 mặt Khung Hà Nội, mỗi bên 1 lớp tấm tiêu chuẩn 220.000–270.000đ/m² 300.000–360.000đ/m²
Vách 2 mặt Khung Vĩnh Tường, mỗi bên 1 lớp tấm Gyproc 250.000–310.000đ/m² 330.000–420.000đ/m²
Vách 2 mặt chống ẩm Khung phù hợp, tấm chống ẩm theo vị trí sử dụng 280.000–360.000đ/m² 370.000–470.000đ/m²
Vách 2 mặt cách âm Khung, tấm hai bên và vật liệu hấp thụ âm trong khoang 290.000–380.000đ/m² 380.000–500.000đ/m²
Vách chống cháy Đúng hệ khung, số lớp và loại tấm theo yêu cầu kỹ thuật Theo cấu tạo 420.000–600.000đ/m²

Phạm vi giá hoàn thiện: phần khung và tấm + xử lý mối nối + bả + sơn lót + sơn phủ cho số mặt đã nêu. Chưa gồm VAT, cửa, kính, nẹp trang trí, đường điện, vật liệu gia cường tải nặng, chống thấm và vận chuyển đặc biệt nếu báo giá không ghi rõ.

Ốp một phía

Báo giá vách thạch cao 1 mặt

Vách một mặt thường dùng để ốp tường cũ, che hộp kỹ thuật, tạo mặt phẳng trang trí hoặc hoàn thiện một phía của kết cấu có sẵn. Nếu cần ngăn hai phòng độc lập và sử dụng cả hai phía, nên chọn hệ vách hai mặt.

Loại vách 1 mặtĐộ dày tham khảoGiá phần thôGiá hoàn thiện 1 mặt
Khung Hà Nội U52 + tấm tiêu chuẩnKhoảng 6,2–7,2cm150.000–170.000đ/m²195.000–225.000đ/m²
Khung Hà Nội U64 + tấm tiêu chuẩnKhoảng 7,4–8,4cm160.000–180.000đ/m²205.000–235.000đ/m²
Khung Hà Nội U75 + tấm tiêu chuẩnKhoảng 8,5–9,5cm170.000–190.000đ/m²215.000–250.000đ/m²
Khung Vĩnh Tường + tấm GyprocTheo mã khung và tấm170.000–210.000đ/m²220.000–290.000đ/m²

Độ dày hoàn thiện có thể thay đổi theo chiều rộng khung, độ dày tấm và cấu tạo thực tế. Khi ốp tường đang ẩm hoặc bong tróc, cần xác định và xử lý nguồn ẩm trước; tấm chống ẩm không thay thế cho chống thấm.

Ngăn chia không gian

Báo giá vách thạch cao 2 mặt theo độ dày

Vách hai mặt có khung ở giữa và tấm lắp ở cả hai phía. Đây là cấu tạo thường dùng để chia phòng ngủ, phòng làm việc, phòng thờ, văn phòng, cửa hàng hoặc mặt bằng cho thuê.

Hệ vách 2 mặtĐộ dày hoàn thiện tham khảoGiá phần thôGiá hoàn thiện 2 mặt
Khung Hà Nội U52, tấm tiêu chuẩnKhoảng 7,0–7,5cm220.000–240.000đ/m²300.000–330.000đ/m²
Khung Hà Nội U64, tấm tiêu chuẩnKhoảng 8,2–8,7cm230.000–255.000đ/m²310.000–345.000đ/m²
Khung Hà Nội U75, tấm tiêu chuẩnKhoảng 9,3–9,8cm245.000–270.000đ/m²325.000–360.000đ/m²
Khung Vĩnh Tường U52, tấm GyprocKhoảng 7,0–7,5cm250.000–275.000đ/m²330.000–365.000đ/m²
Khung Vĩnh Tường U64, tấm GyprocKhoảng 8,2–8,7cm265.000–295.000đ/m²345.000–390.000đ/m²
Khung Vĩnh Tường U75, tấm GyprocKhoảng 9,3–9,8cm280.000–310.000đ/m²365.000–420.000đ/m²

Nên chọn vách dày bao nhiêu?

Vách mỏng phù hợp hạng mục nhẹ và chiều cao vừa phải. Vách ngăn phòng, vách có cửa, vách cao hoặc có yêu cầu cách âm cần chọn chiều rộng khung và khoảng cách thanh theo điều kiện thực tế. Không nên tự động chọn vách dày nhất nếu công năng không cần thiết, nhưng cũng không nên giảm khung để lấy giá thấp.

Xem thêm về vách thạch cao 2 mặt
Cấu tạo chuyên dụng

Giá vách thạch cao chống ẩm, cách âm và chống cháy

Vách chức năng không nên báo giá chỉ bằng tên gọi. Cần xác định chính xác loại tấm, số lớp, khung, vật liệu trong khoang và yêu cầu sử dụng trước khi chốt chi phí.

01

Vách chống ẩm

Dùng tấm chống ẩm cho khu vực có độ ẩm không khí cao hoặc nguy cơ ẩm nhẹ. Giá tăng tham khảo 25.000–45.000đ/m² cho mỗi mặt tấm.

Tấm chống ẩm không phải tấm ngâm nước và không thay thế xử lý chống thấm.

02

Vách cách âm

Thông thường gồm tấm hai bên, bông thủy tinh hoặc bông khoáng trong khoang và xử lý kín khe. Giá hoàn thiện tham khảo 380.000–500.000đ/m².

Hiệu quả còn phụ thuộc cửa, trần, sàn và các đường truyền âm khác.

03

Vách chống cháy

Phải dùng đúng hệ khung, tấm chống cháy, số lớp, vít và vật tư xử lý mối nối theo hồ sơ kỹ thuật. Giá tham khảo 420.000–600.000đ/m².

Công trình cần nghiệm thu phải báo theo yêu cầu chịu lửa cụ thể.

Để hiểu rõ cấu tạo, khả năng cách âm, chống ẩm, vị trí gia cường và cách bố trí cửa, quý khách xem bài trụ cột làm vách thạch cao tại Hà Nội.

Hoàn thiện bề mặt

Đơn giá sơn bả hoàn thiện vách thạch cao

Nội dung cũ của bài đã tách riêng sơn Vatex và Maxilite theo từng mặt. Bảng mới giữ cách tính này nhưng làm rõ thêm phạm vi xử lý mối nối, bả và sơn.

Hạng mục hoàn thiệnPhạm vi công việcĐơn vị tínhĐơn giá tham khảo
Xử lý mối nốiBăng giấy hoặc băng chuyên dụng, bột xử lý mối nốim²/mặt15.000–25.000đ
Bả bề mặtBả theo số lớp và yêu cầu độ phẳngm²/mặt15.000–25.000đ
Sơn Vatex hoặc tương đươngSơn lót và sơn phủ màu trắng theo thỏa thuậnm²/mặt40.000–50.000đ
Sơn Maxilite hoặc tương đươngSơn lót và sơn phủ màu trắng theo thỏa thuậnm²/mặt45.000–55.000đ
Gói xử lý và sơn bảXử lý mối nối, bả, sơn lót và sơn phủm²/mặt45.000–65.000đ

Với vách hai mặt, chi phí hoàn thiện được tính cho cả hai phía nếu cả hai mặt đều bả và sơn. Cần ghi rõ đơn giá là theo m² vách hay theo m² bề mặt sơn để tránh hiểu nhầm.

Xem thêm dịch vụ thi công thạch cao và sơn bả matit.

Dự toán đúng

Cách tính diện tích và chi phí làm vách thạch cao

Diện tích vách được tính theo chiều dài nhân chiều cao. Phần cửa hoặc ô trống có được trừ hay không phụ thuộc kích thước, công gia cường, cắt tấm và cách hai bên thống nhất trong báo giá.

01

Tính diện tích mặt vách

Vách dài 5m, cao 3m có diện tích mặt vách là 5 × 3 = 15m².

02

Vách 2 mặt không luôn nhân đôi

Nếu báo giá theo hệ vách hai mặt, diện tích thường vẫn là 15m². Đơn giá đã tính tấm và công cho cả hai phía.

03

Ví dụ dự toán

Vách 15m², giá hoàn thiện 330.000đ/m² có chi phí dự kiến 4.950.000đ, chưa gồm cửa và hạng mục phát sinh.

Cửa đi và vị trí treo đồ tính thế nào?

Khu vực cửa cần gia cường khung, xử lý cạnh và lắp khuôn nên không thể chỉ trừ toàn bộ diện tích cửa mà bỏ qua nhân công. Vị trí treo tivi, tủ, điều hòa, bình nóng lạnh hoặc biển hiệu cần được báo trước để bổ sung khung hoặc tấm gia cường trước khi đóng kín vách.

Kiểm tra trước khi chốt

Những yếu tố làm thay đổi giá vách thạch cao

Hai công trình cùng diện tích có thể có đơn giá khác nhau nếu cấu tạo và điều kiện thi công khác nhau.

Một mặt hay hai mặt

Số lượng tấm, công lắp đặt và diện tích sơn bả khác nhau.

Khung và độ dày vách

Chiều rộng, độ dày thanh, thương hiệu và khoảng cách khung ảnh hưởng trực tiếp đến giá.

Loại và số lớp tấm

Tấm tiêu chuẩn, chống ẩm, chống cháy và cấu tạo nhiều lớp có chi phí khác nhau.

Cách âm, cách nhiệt

Loại bông, độ dày, tỷ trọng và yêu cầu xử lý kín khe quyết định chi phí bổ sung.

Cửa và gia cường

Số cửa, kích thước cửa, vị trí treo vật nặng và đường điện cần được bóc tách.

Mặt bằng thi công

Vách cao, chung cư, ngõ nhỏ, nhiều góc cắt hoặc hạn chế giờ làm có thể phát sinh chi phí.

Thông tin được giữ và cập nhật

Điều kiện áp dụng bảng giá vách thạch cao

  • Bảng giá dùng để tham khảo cho nhà dân, chung cư, cửa hàng, văn phòng và công trình dân dụng tại Hà Nội.
  • Giá chưa gồm VAT nếu khách hàng cần xuất hóa đơn.
  • Điều kiện tiêu chuẩn là mặt bằng cao không quá 4m; vách cao hơn cần tính giải pháp khung và giàn giáo.
  • Khối lượng tham khảo từ 30–200m²; công trình lớn hơn có thể tối ưu đơn giá theo khối lượng.
  • Công trình dưới 30m² thường báo theo gói do vẫn có chi phí vận chuyển và nhân công tối thiểu.

Báo giá cuối cùng cần ghi rõ

Diện tích, loại khung, mã hoặc quy cách thanh, loại và độ dày tấm, số lớp tấm, vật liệu trong khoang, vị trí cửa, gia cường, đường điện, số mặt sơn bả, vận chuyển, thời gian thi công và các hạng mục chưa bao gồm.

Liên kết chuyên sâu

Xem các bài viết trụ cột về vách thạch cao

Bài báo giá tập trung vào chi phí. Các hướng dẫn dưới đây giải thích kỹ hơn về cấu tạo, lựa chọn vật tư và ứng dụng từng loại vách.

01

Làm vách thạch cao tại Hà Nội

Trang dịch vụ trụ cột về vách một mặt, hai mặt, cách âm, chống ẩm, gia cường và quy trình thi công.

Xem bài trụ cột
02

Vách thạch cao hai mặt

Tìm hiểu cấu tạo và ưu điểm của vách hai mặt dùng để ngăn phòng nhà ở, văn phòng và cửa hàng.

Xem vách hai mặt
03

Vách thạch cao văn phòng

Giải pháp chia phòng làm việc, phòng họp, kho và khu vực tiếp khách cho doanh nghiệp.

Xem vách văn phòng

Khách hàng cần dự toán đồng thời cả trần và vách có thể xem thêm báo giá trần thạch cao 2026 theo m².

Báo giá rõ ràng

Quy trình khảo sát và thi công vách thạch cao

Mỗi bước giúp làm rõ công năng, cấu tạo và chi phí trước khi đóng kín hệ vách.

  1. 01

    Tiếp nhận kích thước

    Khách hàng cung cấp địa chỉ, chiều dài, chiều cao, số mặt cần làm và nhu cầu sử dụng.

  2. 02

    Kiểm tra hiện trạng

    Xác định nền, trần, vị trí cửa, đường điện, tải treo và điều kiện vận chuyển vật tư.

  3. 03

    Chọn kết cấu vách

    Thống nhất loại khung, tấm, độ dày, số lớp, cách âm, chống ẩm hoặc chống cháy nếu cần.

  4. 04

    Bóc tách báo giá

    Ghi rõ đơn giá, diện tích, vật tư, sơn bả, gia cường, cửa và các phần chưa bao gồm.

  5. 05

    Thi công và nghiệm thu

    Lắp khung, đi ống kỹ thuật, gia cường, đóng tấm, xử lý bề mặt và bàn giao theo phạm vi đã chốt.

Câu hỏi thường gặp

Giải đáp về báo giá vách thạch cao

Giá làm vách thạch cao bao nhiêu tiền 1m²?

Vách một mặt phần thô tham khảo từ 150.000–210.000đ/m², hoàn thiện từ 195.000–290.000đ/m². Vách hai mặt phần thô từ 220.000–310.000đ/m² và hoàn thiện hai mặt từ 300.000–420.000đ/m².

Vách thạch cao 1 mặt và 2 mặt khác nhau thế nào?

Vách một mặt chỉ lắp tấm ở một phía, thường dùng để ốp tường hoặc che kỹ thuật. Vách hai mặt có tấm ở cả hai bên khung và phù hợp để ngăn hai không gian độc lập.

Giá phần thô vách thạch cao gồm những gì?

Thông thường gồm khung xương, tấm thạch cao, vít, phụ kiện cơ bản và công lắp đặt. Chưa gồm xử lý mối nối, bả và sơn nếu báo giá không ghi khác.

Giá hoàn thiện vách hai mặt có tính sơn cả hai bên không?

Có nếu báo giá ghi hoàn thiện hai mặt. Khách hàng nên yêu cầu ghi rõ số mặt được xử lý mối nối, bả và sơn để tránh hiểu nhầm.

Vách hai mặt có tính diện tích gấp đôi không?

Nếu đơn giá được báo theo hệ vách hai mặt, diện tích thường tính theo chiều dài nhân chiều cao của mặt vách và không nhân đôi. Đơn giá đã bao gồm tấm ở hai phía.

Vách thạch cao có cách âm được không?

Vách tiêu chuẩn giảm một phần âm thanh. Muốn cách âm tốt hơn cần chọn hệ vách phù hợp, bổ sung vật liệu hấp thụ âm trong khoang, xử lý kín khe và kiểm soát âm truyền qua cửa, trần và sàn.

Tấm chống ẩm có thay cho chống thấm được không?

Không. Tấm chống ẩm phù hợp nơi có độ ẩm cao hoặc nguy cơ ẩm nhẹ, nhưng không thay thế xử lý rò nước, chống thấm chân tường hoặc khu vực tiếp xúc nước thường xuyên.

Có treo tivi hoặc tủ lên vách thạch cao được không?

Có, nhưng cần xác định tải trọng và vị trí để gia cường trước khi đóng tấm. Không nên tự bắt vật nặng vào tấm nếu chưa kiểm tra khung và phương án liên kết.

Công trình dưới 30m² có tính đúng theo giá m² không?

Không phải lúc nào cũng vậy. Công trình nhỏ vẫn có chi phí vận chuyển, chuẩn bị dụng cụ và nhân công tối thiểu nên thường được báo theo gói công việc sau khi xem hiện trạng.

Cần dự toán chi phí?

Gửi kích thước để nhận báo giá vách thạch cao phù hợp

Cho biết địa chỉ, chiều dài, chiều cao, số mặt cần làm, vị trí cửa và yêu cầu phần thô hay hoàn thiện. Đội Thạch Cao Đông Anh sẽ tư vấn chi tiết và hẹn khảo sát khi cần.

Phục vụ tại Hà NộiThợ trực tiếp thi côngBáo giá trước khi làm
5/5 - (3 bình chọn)
Exit mobile version